最近真的很累
Zuìjìn zhēnde hěn lèi
Really, I’ve been so tired lately.
Akhir-akhir ini aku benar-benar lelah.
Dạo gần đây tôi thực sự rất mệt mỏi.
ช่วงนี้ฉันเหนื่อยมากจริง ๆ
可我還是照常過
Kě wǒ háishi zhàocháng guò
But I still live my life as usual.
Tapi aku tetap menjalani hidup seperti biasa.
Nhưng tôi vẫn sống như bình thường.
แต่ฉันก็ยังใช้ชีวิตตามปกติ
白天忙著工作
Báitiān mángzhe gōngzuò
Busy working during the day.
Siang hari sibuk bekerja.
Ban ngày bận rộn với công việc.
ตอนกลางวันยุ่งอยู่กับงาน
晚上累到不想說
Wǎnshàng lèi dào bù xiǎng shuō
At night, I’m too tired to say anything.
Malam hari aku terlalu lelah sampai tak ingin bicara.
ตอนกลางคืนเหนื่อยจนไม่อยากพูดอะไร
Tối đến tôi mệt đến mức chẳng muốn nói gì.
爸媽打來問我
Bàmā dǎ lái wèn wǒ
My parents call and ask me.
Orang tuaku menelepon dan bertanya kepadaku.
Bố mẹ gọi điện hỏi tôi.
พ่อแม่โทรมาถามฉัน
吃飽了沒有啊
Chī bǎo le méiyǒu a
“Have you eaten enough?”
“Sudah makan belum?”
“Con ăn no chưa?”
“กินอิ่มหรือยัง?”
我還笑著回答
Wǒ hái xiàozhe huídá
I still smile and answer them.
Aku tetap tersenyum dan menjawab.
Tôi vẫn mỉm cười và trả lời.
ฉันยังยิ้มแล้วตอบพวกเขา
說最近都很好啊
Shuō zuìjìn dōu hěn hǎo a
I say, “Everything has been fine lately.”
Aku bilang, “Akhir-akhir ini semuanya baik-baik saja.”
Tôi nói, “Dạo này mọi thứ đều ổn cả.”
ฉันบอกว่า “ช่วงนี้ทุกอย่างดีมาก”
其實壓力很大
Qíshí yālì hěn dà
Actually, the pressure is immense.
Sebenarnya, tekanannya sangat berat.
Thật ra áp lực rất lớn.
จริง ๆ แล้วความกดดันมันหนักมาก
大到快喘不過
Dà dào kuài chuǎn bù guò
So much that I can barely breathe.
Begitu berat sampai hampir tak bisa bernapas.
Nặng đến mức gần như không thở nổi.
หนักจนแทบหายใจไม่ออก
可我不敢說出口
Kě wǒ bù gǎn shuō chūkǒu
But I don’t dare say it out loud.
Tapi aku tidak berani mengatakannya.
Nhưng tôi không dám nói ra.
แต่ฉันไม่กล้าพูดออกมา
怕他們替我難受
Pà tāmen tì wǒ nánshòu
I’m afraid they’ll suffer because of me.
Aku takut mereka ikut merasa sedih karenaku.
Tôi sợ họ sẽ đau lòng vì tôi.
ฉันกลัวพวกเขาจะทุกข์ใจเพราะฉัน
有時候一回家
Yǒu shíhou yì huí jiā
Sometimes, when I get home.
Kadang, begitu sampai di rumah.
Đôi khi vừa về đến nhà.
บางครั้งพอกลับถึงบ้าน
就一個人坐著
Jiù yí ge rén zuòzhe
I just sit there alone.
Aku hanya duduk sendirian.
Tôi chỉ ngồi một mình.
ฉันก็นั่งอยู่คนเดียว
看著黑黑的房間
Kànzhe hēihēi de fángjiān
Looking at the dark room.
Menatap kamar yang gelap.
Nhìn căn phòng tối om.
มองห้องที่มืดมิด
突然很想哭了
Tūrán hěn xiǎng kū le
Suddenly, I really want to cry.
Tiba-tiba aku ingin sekali menangis.
Đột nhiên tôi rất muốn khóc.
จู่ ๆ ก็อยากร้องไห้มาก
Chorus
不是我不想說
Bú shì wǒ bù xiǎng shuō
It’s not that I don’t want to talk.
Bukan karena aku tidak ingin bercerita.
Không phải là tôi không muốn nói.
ไม่ใช่ว่าฉันไม่อยากพูด
是我真的不敢說
Shì wǒ zhēnde bù gǎn shuō
It’s that I truly don’t dare to.
Tapi karena aku benar-benar tidak berani.
Mà là tôi thực sự không dám nói.
แต่เป็นเพราะฉันไม่กล้าพูดจริง ๆ
我最怕爸媽知道
Wǒ zuì pà bàmā zhīdào
What I fear most is my parents finding out.
Yang paling aku takutkan adalah orang tuaku tahu.
Điều tôi sợ nhất là bố mẹ biết.
สิ่งที่ฉันกลัวที่สุดคือพ่อแม่รู้
我現在過得不好了
Wǒ xiànzài guò de bù hǎo le
That I’m not doing well now.
Bahwa sekarang aku tidak baik-baik saja.
Rằng hiện giờ tôi đang sống không ổn.
ว่าตอนนี้ฉันใช้ชีวิตได้ไม่ดีเลย
Chorus 2
我不敢讓爸媽知道
Wǒ bù gǎn ràng bàmā zhīdào
I don’t dare let my parents know.
Aku tidak berani membiarkan orang tuaku tahu.
Tôi không dám để bố mẹ biết.
ฉันไม่กล้าให้พ่อแม่รู้
我其實快撐不住了
Wǒ qíshí kuài chēng bú zhù le
I’m actually almost at my breaking point.
Sebenarnya aku sudah hampir tidak sanggup bertahan.
Thật ra tôi gần như không thể gắng gượng nổi nữa.
จริง ๆ แล้วฉันแทบจะทนต่อไปไม่ไหวแล้ว
每天都說沒事
Měitiān dōu shuō méi shì
Every day, I say I’m fine.
Setiap hari aku bilang tidak apa-apa.
Mỗi ngày tôi đều nói rằng không sao.
ทุกวันฉันบอกว่าไม่เป็นไร
其實心裡早就亂了
Qíshí xīnli zǎo jiù luàn le
But inside, I’ve already fallen apart.
Padahal di dalam hati, aku sudah kacau sejak lama.
Nhưng trong lòng tôi đã rối bời từ lâu.
แต่ในใจฉันมันพังและวุ่นวายไปนานแล้ว
我不敢讓爸媽知道
Wǒ bù gǎn ràng bàmā zhīdào
I don’t dare let my parents know.
Aku tidak berani membiarkan orang tuaku tahu.
Tôi không dám để bố mẹ biết.
ฉันไม่กล้าให้พ่อแม่รู้
我也會偷偷難過
Wǒ yě huì tōutōu nánguò
I also secretly feel sad.
Aku juga diam-diam merasa sedih.
Tôi cũng âm thầm buồn.
ฉันเองก็แอบเสียใจอยู่เงียบ ๆ
因為他們一直以為
Yīnwèi tāmen yìzhí yǐwéi
Because they’ve always believed.
Karena mereka selalu mengira.
Bởi vì họ luôn nghĩ rằng.
เพราะพวกเขาคิดมาตลอดว่า
我長大後會過得快樂
Wǒ zhǎng dà hòu huì guò de kuàilè
That I’d be happy when I grew up.
Aku akan hidup bahagia setelah dewasa.
Khi lớn lên, tôi sẽ sống hạnh phúc.
เมื่อฉันโตขึ้น ฉันจะมีความสุข
Verse 2
工作越來越累
Gōngzuò yuè lái yuè lèi
Work is getting more and more exhausting.
Pekerjaan semakin melelahkan.
Công việc ngày càng mệt mỏi.
งานยิ่งทำยิ่งเหนื่อย
煩惱越來越多
Fánnǎo yuè lái yuè duō
My worries keep piling up.
Masalah dan kekhawatiran semakin banyak.
Những phiền muộn ngày càng nhiều.
ความกังวลก็เพิ่มมากขึ้นเรื่อย ๆ
有時候下班回家
Yǒu shíhou xiàbān huí jiā
Sometimes after work, when I get home.
Kadang setelah pulang kerja.
Đôi khi sau giờ làm về nhà.
บางครั้งหลังเลิกงานกลับถึงบ้าน
連鞋都懶得脫
Lián xié dōu lǎn de tuō
I’m even too tired to take off my shoes.
Sampai melepas sepatu pun aku malas.
Mệt đến mức chẳng buồn cởi giày.
เหนื่อยจนขนาดรองเท้ายังขี้เกียจถอด
朋友問我怎麼了
Péngyou wèn wǒ zěnme le
My friends ask me what’s wrong.
Teman-temanku bertanya apa yang terjadi.
Bạn bè hỏi tôi có chuyện gì.
เพื่อนถามฉันว่าเป็นอะไร
我也只是笑笑
Wǒ yě zhǐshì xiàoxiào
I just smile.
Aku hanya tersenyum.
Tôi chỉ mỉm cười.
ฉันก็แค่ยิ้ม
不是不想被安慰
Bú shì bù xiǎng bèi ānwèi
It’s not that I don’t want comfort.
Bukan karena aku tidak ingin dihibur.
Không phải là tôi không muốn được an ủi.
ไม่ใช่ว่าฉันไม่อยากได้รับการปลอบโยน
是連解釋都累了
Shì lián jiěshì dōu lèi le
I’m just too tired even to explain.
Tapi aku bahkan sudah lelah untuk menjelaskan.
Mà là tôi mệt đến mức ngay cả giải thích cũng không muốn.
แต่ฉันเหนื่อยจนแม้แต่จะอธิบายก็ยังไม่ไหว
有時真的很想
Yǒu shí zhēnde hěn xiǎng
Sometimes I really wish.
Kadang aku benar-benar ingin.
Đôi khi tôi thực sự muốn.
บางครั้งฉันก็อยากจริง ๆ
回到以前那時候
Huí dào yǐqián nà shíhou
Go back to those days.
Kembali ke masa dulu.
Quay trở lại những ngày trước đây.
กลับไปในช่วงเวลาเมื่อก่อน
至少難過的時候
Zhìshǎo nánguò de shíhou
At least when I was sad.
Setidaknya ketika aku sedih.
Ít nhất khi tôi buồn.
อย่างน้อยในเวลาที่ฉันเสียใจ
還有人抱著我說沒事了
Hái yǒu rén bàozhe wǒ shuō méi shì le
There was still someone to hold me and say, “It’s okay now.”
Masih ada seseorang yang memelukku dan berkata, “Tidak apa-apa.”
Vẫn có người ôm tôi và nói, “Không sao rồi.”
ยังมีใครสักคนกอดฉันแล้วบอกว่า “ไม่เป็นไรแล้วนะ”
Bridge
長大以後才懂
Zhǎng dà yǐhòu cái dǒng
Only after growing up did I understand.
Setelah dewasa barulah aku mengerti.
Lớn lên rồi tôi mới hiểu.
เมื่อโตขึ้นฉันถึงได้เข้าใจ
有些痛只能忍著
Yǒuxiē tòng zhǐ néng rěnzhe
Some pain can only be endured.
Ada rasa sakit yang hanya bisa dipendam.
Có những nỗi đau chỉ có thể chịu đựng.
ความเจ็บปวดบางอย่างทำได้เพียงอดทน
因為你一脆弱了
Yīnwèi nǐ yí cuìruò le
Because once you show your weakness.
Karena begitu kamu menunjukkan kelemahan.
Bởi vì khi bạn trở nên yếu đuối.
เพราะทันทีที่เราอ่อนแอ
家裡的人也會跟著難受
Jiālǐ de rén yě huì gēnzhe nánshòu
The people at home will suffer along with you.
Orang-orang di rumah juga akan ikut merasa sedih.
Người trong gia đình cũng sẽ đau lòng theo.
คนในครอบครัวก็จะพลอยทุกข์ใจไปด้วย
Chorus 3
我不敢讓爸媽知道
Wǒ bù gǎn ràng bàmā zhīdào
I don’t dare let my parents know.
Aku tidak berani membiarkan orang tuaku tahu.
Tôi không dám để bố mẹ biết.
ฉันไม่กล้าให้พ่อแม่รู้
生活把我壓成這樣了
Shēnghuó bǎ wǒ yā chéng zhèyàng le
Life has crushed me into this state.
Hidup telah membuatku tertekan sampai seperti ini.
Cuộc sống đã dồn ép tôi thành ra thế này.
ชีวิตกดทับฉันจนกลายเป็นแบบนี้
我明明已經很努力
Wǒ míngmíng yǐjīng hěn nǔlì
I really have tried my best.
Padahal aku sudah berusaha sekuat tenaga.
Rõ ràng tôi đã rất cố gắng.
ทั้ง ๆ ที่ฉันพยายามอย่างเต็มที่แล้ว
卻還是活得很狼狽啊
Què háishi huó de hěn lángbèi a
Yet I’m still struggling so badly.
Tapi aku tetap menjalani hidup dengan begitu berantakan.
Vậy mà tôi vẫn sống trong cảnh chật vật đến thế.
แต่ฉันก็ยังใช้ชีวิตอย่างยากลำบากและหมดสภาพ
我不敢讓爸媽知道
Wǒ bù gǎn ràng bàmā zhīdào
I don’t dare let my parents know.
Aku tidak berani membiarkan orang tuaku tahu.
Tôi không dám để bố mẹ biết.
ฉันไม่กล้าให้พ่อแม่รู้
我也有想放棄的時候
Wǒ yě yǒu xiǎng fàngqì de shíhou
There are times when I want to give up too.
Aku juga punya saat-saat ketika ingin menyerah.
Tôi cũng có những lúc muốn từ bỏ.
ฉันเองก็มีช่วงเวลาที่อยากยอมแพ้
可一想到他們還在等我
Kě yì xiǎngdào tāmen hái zài děng wǒ
But when I think of them still waiting for me.
Tapi ketika aku teringat mereka masih menungguku.
Nhưng chỉ cần nghĩ đến việc họ vẫn đang chờ tôi.
แต่พอคิดว่าพวกเขายังคงรอฉันอยู่
我就只能繼續撐著
Wǒ jiù zhǐ néng jìxù chēngzhe
I can only keep holding on.
Aku hanya bisa terus bertahan.
Tôi chỉ có thể tiếp tục gắng gượng.
ฉันก็ทำได้แค่พยายามอดทนต่อไป
Verse 3
有時候車停樓下很久
Yǒu shíhou chē tíng lóuxià hěn jiǔ
Sometimes I sit in my car downstairs for a long time.
Kadang aku memarkir mobil di bawah cukup lama.
Đôi khi tôi đỗ xe dưới nhà rất lâu.
บางครั้งฉันจอดรถอยู่ข้างล่างนานมาก
我還是不敢上樓
Wǒ háishi bù gǎn shàng lóu
I still don’t dare go upstairs.
Aku tetap tidak berani naik ke atas.
Tôi vẫn không dám lên nhà.
ฉันก็ยังไม่กล้าขึ้นไปข้างบน
因為我得先把情緒藏好
Yīnwèi wǒ děi xiān bǎ qíngxù cáng hǎo
Because I have to hide my emotions first.
Karena aku harus menyembunyikan emosiku terlebih dahulu.
Vì tôi phải giấu cảm xúc của mình trước.
เพราะฉันต้องเก็บซ่อนความรู้สึกของตัวเองก่อน
才能笑著回家裡頭
Cái néng xiàozhe huí jiā lǐtou
So I can smile when I go home.
Baru setelah itu aku bisa tersenyum pulang.
Để có thể mỉm cười bước vào nhà.
ถึงจะสามารถยิ้มกลับเข้าบ้านได้
我不是突然變沉默
Wǒ bú shì tūrán biàn chénmò
I didn’t suddenly become quiet.
Aku bukan tiba-tiba menjadi pendiam.
Tôi không đột nhiên trở nên im lặng.
ฉันไม่ได้กลายเป็นคนเงียบไปอย่างกะทันหัน
只是很多話沒法說
Zhǐshì hěn duō huà méi fǎ shuō
It’s just that there are so many things I can’t say.
Hanya saja ada begitu banyak hal yang tidak bisa kukatakan.
Chỉ là có quá nhiều điều tôi không thể nói.
แค่มีหลายเรื่องที่ฉันพูดออกมาไม่ได้
那些說出口會讓爸媽難過的
Nàxiē shuō chūkǒu huì ràng bàmā nánguò de
The things that would make my parents sad if I said them.
Hal-hal yang jika kuucapkan akan membuat orang tuaku sedih.
Những điều mà nếu nói ra sẽ khiến bố mẹ buồn.
เรื่องเหล่านั้นที่ถ้าพูดออกไปจะทำให้พ่อแม่เสียใจ
我都留給自己了
Wǒ dōu liú gěi zìjǐ le
I keep them all to myself.
Semuanya kusimpan sendiri.
Tôi giữ tất cả cho riêng mình.
ฉันเก็บทุกอย่างไว้กับตัวเอง
Final Chorus
我不敢讓爸媽知道
Wǒ bù gǎn ràng bàmā zhīdào
I don’t dare let my parents know.
Aku tidak berani membiarkan orang tuaku tahu.
Tôi không dám để bố mẹ biết.
ฉันไม่กล้าให้พ่อแม่รู้
我其實沒有過得很好
Wǒ qíshí méiyǒu guò de hěn hǎo
The truth is, I’m actually not doing very well.
Sebenarnya, aku tidak menjalani hidup dengan baik-baik saja.
Thật ra tôi không sống tốt như vậy.
จริง ๆ แล้วฉันไม่ได้ใช้ชีวิตได้ดีเลย
只是習慣把眼淚擦掉
Zhǐshì xíguàn bǎ yǎnlèi cā diào
I’ve just gotten used to wiping away my tears.
Aku hanya sudah terbiasa menghapus air mataku.
Chỉ là tôi đã quen với việc lau nước mắt.
แค่ฉันเคยชินกับการเช็ดน้ำตา
再繼續假裝微笑
Zài jìxù jiǎzhuāng wéixiào
And then pretending to smile.
Lalu terus berpura-pura tersenyum.
Rồi tiếp tục giả vờ mỉm cười.
แล้วแกล้งทำเป็นยิ้มต่อไป
我不敢讓爸媽知道
Wǒ bù gǎn ràng bàmā zhīdào
I don’t dare let my parents know.
Aku tidak berani membiarkan orang tuaku tahu.
Tôi không dám để bố mẹ biết.
ฉันไม่กล้าให้พ่อแม่รู้
那個總說沒事的人
Nà ge zǒng shuō méi shì de rén
That person who always says, “I’m fine.”
Orang yang selalu berkata, “Aku tidak apa-apa.”
Người luôn nói rằng, “Tôi không sao.”
คนที่พูดเสมอว่า “ฉันไม่เป็นไร”
其實也很想有一天
Qíshí yě hěn xiǎng yǒu yì tiān
Actually, I also really wish that one day.
Sebenarnya, aku juga sangat ingin suatu hari nanti.
Thật ra tôi cũng rất mong một ngày nào đó.
จริง ๆ แล้วฉันก็อยากให้สักวันหนึ่ง
能被好好心疼著
Néng bèi hǎohāo xīnténgzhe
I could be genuinely cared for and cherished.
Aku bisa benar-benar disayangi dan dipedulikan.
Tôi có thể được yêu thương và trân trọng thật lòng.
ฉันจะได้รับความรักและการเอาใจใส่อย่างดี
